Chế độ áp dụng: Từ 01/01/2026, áp dụng Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Người dùng phải kiểm tra địa bàn làm việc theo danh mục xã/phường của nghị định, không tự suy từ tên tỉnh. Mức lương tối thiểu không phải mức lương cơ sở.

Hướng dẫn tính tra lương tối thiểu vùng 2026

Vùng I 5.310.000 VNĐ/tháng (25.500 VNĐ/giờ), Vùng II 4.730.000 (22.700), Vùng III 4.140.000 (20.000), Vùng IV 3.700.000 (17.800). Mức áp dụng tùy địa bàn; một tỉnh có thể có nhiều vùng.

Cách dùng công cụ

  1. Chọn đúng chế độ lương hoặc bảo hiểm. Nếu làm công tác hưởng phụ cấp, đừng dùng bảng lương người hưởng lương.
  2. Nhập hệ số ngạch bậc hoặc cấp hàm, phụ cấp được hưởng, tiền lương đóng BHXH hoặc mức bình quân đã điều chỉnh theo hồ sơ.
  3. Nhấn Tính / Xử lý và xem từng khoản trong kết quả; so sánh quyết định xếp lương, quá trình đóng BHXH và văn bản có hiệu lực.

Phạm vi và giới hạn tính

Từ 01/01/2026, áp dụng Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Người dùng phải kiểm tra địa bàn làm việc theo danh mục xã/phường của nghị định, không tự suy từ tên tỉnh. Mức lương tối thiểu không phải mức lương cơ sở.

Các mức tiền được ghi bằng VNĐ và có dấu chấm phân tách hàng nghìn. Tỷ lệ, năm, hệ số không có đơn vị VNĐ. Không tự suy ra mức hưởng chính thức chỉ từ chức danh mà thiếu quyết định xếp lương, thời gian đóng, địa bàn và phụ cấp.

Lưu ý pháp lý: Rà soát ngày 03/11/2026. Hệ thống chạy tại trình duyệt; dữ liệu chỉ được lưu trên thiết bị khi bạn chủ động bật tùy chọn ghi nhớ. Những trường hợp hưởng lương đặc thù, bảng lương bảo lưu, nâng bậc, phụ cấp thay đổi và các chế độ đặc biệt cần xác nhận tại cơ quan quản lý hoặc BHXH. Không dùng công cụ để quyết định quyền hưởng khi chưa đủ điều kiện.

Nguồn văn bản chính thức và hướng dẫn

Công cụ liên quan

Danh mục lương & BHXH ↗Tính lương hưu ↗Đóng BHXH bắt buộc ↗Lương NET ↗