Thuế đất phi nông nghiệp dùng để làm gì?

Ước tính thuế đất ở hằng năm theo diện tích và hạn mức địa phương. Bạn có thể nhập số liệu, kiểm tra kết quả và sao chép để tham khảo. Với các ô nhập tiền, dấu chấm phân tách hàng nghìn và đơn vị VNĐ được hiển thị ngay bên cạnh.

Hướng dẫn sử dụng

  1. Nhập số liệu vào biểu mẫu trực tiếp bên trên.
  2. Nhập số tiền, mức lãi hoặc các thông số mà công cụ yêu cầu. Kiểm tra đơn vị của từng ô.
  3. Nhấn Tính / Xử lý để xem kết quả. Có thể điều chỉnh số liệu và tính lại hoặc sao chép kết quả.

Công thức, giả định và giới hạn

Thuế đất ở: phần diện tích trong hạn mức 0,03%; phần vượt hạn mức đến 3 lần hạn mức 0,07%; phần vượt trên 3 lần hạn mức 0,15%. Giá đất tính thuế và hạn mức phụ thuộc hồ sơ, địa phương; công cụ giả định một giá đất tính thuế không đổi trên toàn bộ diện tích. Không áp dụng trực tiếp cho nhà chung cư hoặc các trường hợp đất đặc biệt. Nguồn: Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, hướng dẫn Chính phủ tháng 10/2026.

Lưu ý: Kết quả nhằm hỗ trợ tham khảo, không thay thế văn bản xác định nghĩa vụ thuế, bảng lãi suất ngân hàng hoặc tư vấn chuyên môn. Dữ liệu áp dụng được rà soát theo tài liệu ngày 03/11/2026, không tự động cập nhật theo thời gian thực.

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tính theo năm

Thông thường, diện tích đất ở chịu thuế được phân theo hạn mức và diện tích vượt hạn mức; thuế suất áp dụng có thể khác nhau giữa các phần. Bạn cần nhập diện tích chịu thuế, hạn mức địa phương và giá tính thuế mỗi mét vuông.

Không nên lấy giá mua bán thị trường thay cho giá đất làm căn cứ tính thuế. Nhà chung cư, trường hợp miễn giảm và hồ sơ có nhiều thửa đất có quy tắc xác định riêng.

Nguồn để kiểm tra thêm

Đối với các sản phẩm ngân hàng, thuế hoặc đất đai, cần đối chiếu bảng giá, hợp đồng hoặc văn bản pháp luật hiện hành tại cơ quan có thẩm quyền. Công cụ không tự cập nhật lãi suất và chính sách.

Những công cụ liên quan

Thuế TNCN tiền lương 2026 ↗Tiền chuyển mục đích sử dụng đất ↗Thuế chuyển nhượng nhà đất ↗Lệ phí trước bạ nhà đất ↗Lương thực nhận sau thuế ↗