Với người có thu nhập từ tiền lương, số thuế phải nộp không đơn giản là lấy lương nhân một tỷ lệ duy nhất. Trước tiên phải xác định thu nhập tính thuế, sau đó áp dụng thuế suất lũy tiến cho từng phần.
1. Mức giảm trừ và thời điểm áp dụng
Đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, mức giảm trừ cho bản thân là 15.500.000 VNĐ/tháng và mỗi người phụ thuộc đủ điều kiện là 6.200.000 VNĐ/tháng. Biểu thuế 5 bậc áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026. Các khoản bảo hiểm và giảm trừ khác phải đáp ứng quy định, không phải khoản chi nào cũng được trừ.
2. Biểu thuế lũy tiến từng phần theo tháng
| Thu nhập tính thuế/tháng | Thuế suất phần tương ứng |
|---|---|
| Đến 10 triệu | 5% |
| Trên 10–30 triệu | 10% |
| Trên 30–60 triệu | 20% |
| Trên 60–100 triệu | 30% |
| Phần trên 100 triệu | 35% |
3. Ví dụ tính thuế lương 35 triệu
Giả sử thu nhập chịu thuế tháng là 35.000.000 VNĐ, bảo hiểm hợp lệ 3.000.000 VNĐ, có 1 người phụ thuộc và không có giảm trừ khác. Thu nhập tính thuế = 35.000.000 − 3.000.000 − 15.500.000 − 6.200.000 = 10.300.000 VNĐ.
Thuế = 10.000.000 × 5% + 300.000 × 10% = 530.000 VNĐ/tháng. Đây là ví dụ minh họa cho thu nhập đều và các khoản khấu trừ hợp lệ, không thay thế quyết toán cuối năm.
4. Những lỗi người dùng thường gặp
- Nhầm tổng lương thực nhận với thu nhập chịu thuế.
- Lấy toàn bộ phần thu nhập tính thuế nhân mức thuế suất cao nhất thay vì tính lũy tiến từng bậc.
- Tự trừ cho người phụ thuộc chưa đủ điều kiện hoặc không có hồ sơ phù hợp.
- Không phân biệt thuế tạm khấu trừ hằng tháng và quyết toán theo năm.